francis bonnefoy

un petit lapin blanc et moi

La Situation dans L’espace et Le Temps (1) + (2) + (3)

by Dobato Darling

* À: một điểm trong một quãng ko/thời gian
* De…à: một khoảng, tính trong một quãng ko/thời gian
* Jusqu’à: một giới hạn (during)
* À partir de: sự leaving tại 1 quãng ko/thời gian
* “Environ” et “Vers”: tiếp cận
– environ dùng với một khoảng hoặc 1 lượng
– vers dùng với “heures”
* “Entre” et “Parmi”:
– entre means between
– parmi means amongst, among
Entre nous, je vais vous dire un secret: parmi nous, il y a un espion
Between us, i want you to know this secret: among us, there’s a spy

* Les régions
“en”: féminin de région ou d’état
“dans le(s)”: masculin de région ou d’état
“dans les”: pluriel

* Đến từ đâu
“de” + ville/ féminin pays, région ou d’état
“du” + masculin
“d'” + voyelle ( without H)

* Les villes, les pays, les continents
Tên thành phố thường ko đi cùng mạo từ (trừ: le Havre, le Caire, la Haye,…)
Tên quốc gia và lục địa thường đi cùng mạo từ (trừ: Chypre, Cuba, Israel, Haiti,…)

Hiện tại ở đâu
à + ville ou pays sans article
en + pays féminin ou continent
au + pays masculin
aux + pays pluriel

* Quelques expressions de lieu
“Dans” “Sur” “Sous”
Dans: inside >< À l’extérieur de: outside
Sur: on the surface >< Sous: under/beneath the surface
NOTE:
dedans: on the inside
dehors: outside
dessus: on top, above
dessous: below, underneath

“Au-dessus (de)” “Au-dessous (de)”
Au-dessus (de): right above, upstair
Au-dessous (de): right below, downstair
Exam:
Dans la rue; Dans un fauteuil; Dans le journal; dans l’herbe
Sur la place; Sur le boulevard; Sur une chaise
À la télévision; À la radio

“À côté (de)” “Près (de)” “Loin (de)”
À côté (de): next to, beside
Près (de): at, beside, by, near, near to, nearby, next to, close to
Loin (de): far from, nowhere near

Advertisements

Le pronom “Y”

by Dobato Darling

* Thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn
Paul va à Lyon. Il y va en voiture
Jean est sur les Champs-Élysées. Il ya est depuis midi

* Thay thế một nhóm danh từ đứng trước giời từ “à”
Je pense à mon pays. J’y pense souvent
Je participe à ce project. J’y participe

Với những danh từ chỉ người, ta dùng đại từ thế thân (le pronom tonique)
Je pense à mon père. Je pense à lui

Với n~ động từ chỉ hành động giao tiếp, các đại từ trên đứng trc’ verbs

Je téléphone à Paul. Je lui téléphone

* La Négation
Je ne suis pas responsable. Je n’y suis pour rien.
Je n’y en a plus.
Paul est un connaiseur en vin, Il s’y connait.

Le verbe “Aller”

by Dobato Darling

Je vais
Tu vas
Il/ Elle/ On va
Nous allons
Vous allez
Ils/ Elles vont
Aller là động từ bất qui tắc

* Aller + lieu
Aller thường đi cùng với một danh từ chỉ nơi chốn
Je vais à Berlin
Ils vont chez des amis
Vous allez dans la salle douze

Khi ko muốn nhắc đến địa điểm, dùng đại từ “y”
On y va? – Allons-y. (Shall we start here? Let’s start here)

* “En train”, “En avion”, etc
Với n~ phg tiện tranporstation cỡ lớn, dùng en
He vais à Madrid, en voiture/ train/ avion
Với phg tiện cỡ nhỏ chỉ 1-2 ng` đi, dùng à
il va au village à pied/ à bicyclette/ à cheval (horse)

Le Comparatif et Le Superlatif

by Dobato Darling

* Le Comparatif
Dùng theo mẫu:
plus/ aussi/ moins + adj/adv + que
Jean est plus rapide que Pierre
Jean travaille plus vite que Pierre

Nếu đi cùng với verb hoặc noun, có thể dùng thay bằng autant:
(verbe) + autant + (nom)
Alain gagne autant que Jean
Alain a autant d’argent que Jean

* Le Superlatif
le/ la / les + comparatif
de + group de comparaison (facultatif = optional)
Zoe est la plus grande de la classe

Ta thường dùng superlatif với c’est…qui
C’est Paul qui est le plus grand

* “Mieux” et “Meilleur”
“Mielleur” dạng so sánh hơn nhất của “bon”
Ce vin est le meilleur >< C'est Bruno qui parle le plus mal

Il vaut mieux = C'est mieux

Le Pronom “En”

by Dobato Darling

  • “En” thay thế cho danh từ đứng sau giới từ “de”
    ** Dùng “en” khi thay thế cho một phân lượng ko xác định (dạng: de + le/la/les/l’ + nom)
    Vous mangez de la salade? _ Oui, j’en mange (en = de la salade)

** Khi muốn khẳng định hoặc thêm thông tin
Vous avez des enfants? _ oui, j’en ai deux (thêm thông tin)
Il y a trente étudiants? _ oui, il y en a trente (khẳng định)

** Dùng “en” cùng những động từ đi cùng với “de” (de = about)
Il parle de son travail? _ oui, il en parle souvent
Ils s’occupent de ce project? _ oui, ils s’en occupent

** Riêng với danh từ chỉ người (mère, père,…), vẫn giữ nguyên “de”
Vous parlez de votre père? _ oui, je parle de lui (moi/ toi/ lui/ elle/ nous/ vous/ eux/ elles)

*La Négation
“En” luôn đứng ngay trước động từ dù phủ định hay ko
vous n’en achetez pas?
il n’y en a plus

NOTE: 1 số câu thg` dùng có “en”
je m’en vais = goodbye
j’en ai assez! = I’ve had enough! (fed up)
j’en ai marre! = I’m fed up with it!
je n’en peux plus = I can’t take it anymore
je lui en veux = Won’t forgive him
ne vous en faites pas = Don’t worry

L’expression de La Quantité

by Dobato Darling

* Les Quantité Indéterminées (Danh từ ko đếm được)
** Les Partitifs
Để chỉ một số lượng ko đếm được của vật, ta dùng “de” + mạo từ xác định (le /la /les), gọi là một “partitif”

j’achète de la viande/ de l’huile/ du poison/ des légumes

NOTE:
de + le > du
de + les > des

* Les Quantité “Déterminées” (Khi đếm được)
… un kilo, beaucoup + de

Je mange cent grammes de viande
Je bois beaucoup de café

* La Négation
ne … pas + de

je ne mange pas de fromage

L’adverbe

by Dobato Darling

* L’adverbe et L’adjectif

Thông thường
tính từ đi cùng với danh từ và động từ “être”
trạng từ đi với các động từ còn lại, tính từ hoặc các trạng từ khác
rapide (lent) là tính từ vive (lentement) là trạng từ
bon (mauvais) __________ bien (mal) _____________

Bon dùng cho vật chất hữu hình
Bien dùng cho thứ tượng trưng
beaucoup đi cùng với động từ
très đi với tính từ hoặc trạng từ khác beaucoup

j’aime bien Maie (đồng cảm)
j’aime beaucoup Maie (quý mến)
j’aime Maie (yêu)

* Les adverbes en “-ment”
Thông thg`, trạng từ là giống cái của tính từ có thêm “-ment”
lent > lente > lentement
doux > douce > doucement
heureux > heureuse > heureusement
sec > sèche > sèchement

NOTE: gentil > gentiment

Khi tính từ giống đực kết thúc bằng nguyên âm thì chỉ cần thêm “-ment”
poli > poliment
absolu > absolument
vrai > vraiment

NOTE: gai > gaiement

Khi tính từ giống đực kết thúc bằng “-ent” hoặc “-ant”, trạng từ sẽ là “-emment” “-amment”
suffisant > sufisamment

NOTE: một số trg` hợp cũng có đuôi “-ément”
profondément
précisment
énormément

* Des Adverbes de Temps et de Lieu (trạng từ chỉ mức độ)
toujours
souvent
quelquefois
de temps en temps
rarement
jamais

dedans / dehors
ici / là

Le temps (1) + (2)

by Dobato Darling

* Khoảng thời gian

“Depuis” = since
________ = khoảng thời gian của hoạt động từ khi bắt đầu đến hiện tại vẫn tiếp diễn
Il y a .(time).. que .(clause).
ça fait .(time).. que .(clause).

“Pour” = khoảng thời gian của hoạt động từ hiện tại đến tương lai
“Pendant” = while, during
“En” = khoảng thời gain để thực hiện hành động

* Le jour, la date et les saisons

để nói ngày
nous sommes / on est / c’est + date (le lundi, le 12 septembre. .. )
còn có thể nói về gày 1st, 2nd .. > le premier, le deux

Le jour de la semain
lundi
mardi
mercredi
jeudi
vendredi
samedi
dimanche

Lundi: a special lundi
le lundi: every lundis
Le matin / après-midi / soir: during matin …

les mois de l’année:
janvier / février / mars / avril / mai / juin / juillet / aout / septembre / octobre / novembre / décembre
en juillet = au mois de juillet

les saisons:
le printemps / l’été / l’automne / l’hiver
au printemps / en été, automne, hiver
en 1993
au IIIe siècle

* l’heure et le temps (la météo)

thời gian
il est une heure
j’ai rendez-vous à huit heures
je suis en avance (early) / à l’heure (on time) / en retard (late)
il est 5 heures du matin: il est tôt
il est minuit et demie: il est tard
15: quart
30: demie
45: moins le quart
55: moins cinq
12h: midi
24h: minuit

thời tiết
il fait + adj (chaud, froid, beau, mauvais)
il y a + nom (du solei, du vent, des nuages, du brouillard)
il + verbe (pleut, neige, fait 10)

Les Verbes en “-ER” au Présent

by Dobato Darling

je parl-e
tu parl-es
il/elle/on parl-e
nous parl-ons
vous parl-ez
ils/elles parl-ent

  • Conjugaison
    Mọi động từ có “-er”, gọi là động từ nhóm 1, đều chia theo qui tắc như trên trừ aller
  • Prononciation

Trừ khi chia cho nous, vous, chia ở mọi ngôi khác đều ko phát âm phần đổi.

  • Ngoại lệ
    cho nous, vous
    -ger > -geons
    -cer > -çons

cho je/ tu/ il(s)/ elle(s)
accent grave
-e-er > -è-
-é-er > -è-
consonne double (ll, nn, rr, ss, tt)
khi phần sau phụ âm ko được phát âm thì double phụ âm
-yer > -i-

Les Indéfinis

by Dobato Darling

* L’adjectif indéfini luôn đi trước danh từ

“Quelques” “plusieurs” “certain(e)s” “différent(e)s” luôn ở số nhiều
“Chaque” luôn ở số ít
“Tout” “toute” “tous” “toutes” thì phụ thuộc vào danh từ đi cùng
tout + singulier mas
toute + sing fém
tous + plusieur mas
toutes + plus fém

* Le pronom indéfini được dùng khi ko nhắc đến danh từ
“quelque-un(e)s” “plusieurs” “certain(e)s” để chỉ số nhiều
“chacun(e)” chỉ số ít
“tou-” vẫn giữ nguyên và chỉ giống và số như trên