L’adjectif (1) et (2)

by Dobato Darling

* La place de l’adjectif

Tính từ thường đứng sau danh từ
Một số tính từ đứng trc’ danh từ
bon/mauvais, beau/joli, petit/grand/gros, nouveau/jeune/vieux, double/demi, autre/même
Tính từ chỉ số lượng, số thứ tự (trois, sept, … septième, premier, dernier, prochain, …) đứng trc’ mọi tính từ và danh từ (tất nhiên là vẫn đứng sau mạo từ =.=)

NOTE: nếu chỉ về ngày tháng thì tính từ số thứ tự vẫn đứng sau danh từ (premier luôn đứng trc’)
Mardi dernier/prochain
Le mois dernier/prochain

Tính từ thay đổi khi đứng trc’ “h” câm
beau > bel
vieux > vieil
nouveau > nouvel
Mạo từ des > de

Một số tính từ thay đổi nghĩa khi đổi vị trí (thg` thì từ đứng trước mang nghĩa hình tg. hơn)
curieux voisin (weird, odd) voisin curieux (foolish and hasty)
grand homme (great) homme grand (big)
seule femme (only) femme seule (alone)
ancien immeuble (old) immeuble ancien (antique)

Đôi khi grand/petit/vieux được đặc trc’ danh từ đóng vai trò như tính từ chỉ số lượng
un grand voyageur (người đi nhiều)
un petit consommateur (người mua ít)
un vieux client (khách hàng quen từ lâu)

* Dùng “neuf” hay “nouveau”

neuf nouveau
-Paul a une voiture neuve?
– oui, c’ét la dernière Ford
-Paul a une nouvelle voiture
– oui, c’ét une vieille Bug magnifique
dùng cho đồ vật cho mọi thứ vừa thay mới
neuf/neuve >< vieux/vieille nouveau/nouvelle >< ancien/ancienne

NOTE:
Quoi de neuf? = Qu’est-ce qui est nouveau dans votre vie?

* Luôn có 2 dạng masculin et féminin

một số đổi đuôi, ko phải lúc nào cũng đúng nhưng vẫn có ích
-f > -ve
-en > -enne
-on > -onne
-el > -elle
-eux > -euse
-eur > -euse
-teur > -trice

masculin féminin
beau
nouveau
faux
roux
jaloux
gentil
vieux
gros
bas
fou
long
frais
sec
blanc
grec
belle
nouvelle
douce
rousse
jalouse
gentille
vieille
grosse
basse
folle
longue
fraiche
sèche
blanche
grecque

* singulier et plurier

thêm -s
đã có -s hoặc -x thì để nguyên
-al > -aux
-eau > -eaux
1 số tính từ chỉ màu sắc ko đổi: marron, orange

* tính từ luôn phải phù hợp với đại từ về giống và về số